Trong bối cảnh kinh doanh ngày càng số hóa, việc cập nhật và nắm rõ các thay đổi trên phần mềm quản lý bán hàng là yếu tố quan trọng giúp nhà bán hàng vận hành hiệu quả, hạn chế sai sót và tối ưu dòng tiền. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế trong quá trình đối soát, quản lý công nợ và thanh toán, Sapo đã chính thức cập nhật một loạt điểm mới quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhanh chóng nắm được 7 thay đổi nổi bật nhất cần lưu ý, để sử dụng Sapo đúng – đủ – hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh hàng ngày.
1. Luật thuế GTGT sửa đổi chính thức có hiệu lực từ 01/07/2025
Ngày 26/11/2024, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Thuế Giá trị gia tăng sửa đổi số 48/2024/QH15. Luật có hiệu lực thi hành từ 01/07/2025, đánh dấu một bước điều chỉnh quan trọng trong chính sách thuế nhằm phù hợp với bối cảnh kinh tế số, thương mại điện tử và hoạt động kinh doanh đa nền tảng ngày càng phát triển.
Luật Thuế GTGT sửa đổi gồm 04 chương, 18 điều, kế thừa các quy định còn phù hợp của luật hiện hành, đồng thời sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung trọng tâm liên quan trực tiếp đến hoạt động kê khai, khấu trừ và hoàn thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Trong đó, đáng chú ý là các quy định mới về:
- Người nộp thuế, đặc biệt với hoạt động thương mại điện tử và nền tảng số
- Đối tượng không chịu thuế GTGT
- Giá tính thuế và thời điểm xác định thuế GTGT
- Thuế suất GTGT đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT
Việc Luật Thuế GTGT sửa đổi có hiệu lực từ 01/07/2025 sẽ tác động trực tiếp đến công tác kế toán – thuế, quy trình xuất hóa đơn, quản lý dòng tiền và tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Do đó, việc nắm rõ các điểm mới của luật là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp chủ động điều chỉnh hoạt động kinh doanh, hạn chế rủi ro sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

2. 7 điểm mới quan trọng nhất cần lưu ý của Luật Thuế GTGT sửa đổi từ 01/07/2025
Luật Thuế Giá trị gia tăng sửa đổi số 48/2024/QH15 có nhiều điều chỉnh quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động kê khai, nộp thuế và quản lý hóa đơn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Dưới đây là 7 điểm mới quan trọng nhất mà kế toán và chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi Luật chính thức có hiệu lực từ 01/07/2025.
2.1. Bổ sung quy định về người nộp thuế, siết chặt quản lý thương mại điện tử
Luật Thuế GTGT sửa đổi bổ sung quy định về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử và nền tảng số, trong đó:
- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT.
- Đơn vị quản lý nền tảng số, sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động trên nền tảng.
- Doanh nghiệp Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ, khi mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài qua nền tảng số, phải thực hiện khấu trừ và nộp thuế theo quy định.
Quy định này giúp tăng tính minh bạch, chống thất thu thuế và tạo sự công bằng giữa kinh doanh truyền thống và kinh doanh trên nền tảng số.
2.2. Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT
Luật Thuế GTGT sửa đổi có nhiều thay đổi đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, cụ thể:
- Tăng ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng/năm.
- Bỏ quy định trước đây về việc doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chưa qua chế biến chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà không phải kê khai thuế đầu ra.
- Bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như:
- Hàng hóa nhập khẩu để tài trợ, ủng hộ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh;
- Hàng hóa nhập khẩu vào khu phi thuế quan để cho thuê tài chính;
- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhập khẩu theo quy định pháp luật;
- Một số khoản phí theo hợp đồng vay vốn quốc tế của Chính phủ.
Ngoài ra, luật cũng làm rõ quy định đối với các lĩnh vực đặc thù như chứng khoán, sản phẩm phái sinh, quốc phòng – an ninh nhằm đảm bảo thống nhất với pháp luật chuyên ngành. (đã cập nhật mới lên mức không chịu thuế là dưới 500 triệu - theo luật thuế GTGT 2025)
2.3. Sửa đổi quy định về giá tính thuế GTGT
Từ ngày 01/07/2025, quy định về giá tính thuế GTGT được điều chỉnh theo hướng rõ ràng và phù hợp thực tế hơn:
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được đồng bộ với quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
- Bổ sung nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.
- Bổ sung quy định giá tính thuế cho một số ngành, nghề đặc thù như điện lực, vận tải, du lịch lữ hành, cầm đồ, sách chịu thuế GTGT bán đúng giá phát hành (giá bìa)… theo quy định của Chính phủ.
2.4. Luật hóa thời điểm xác định thuế GTGT
Thay vì chỉ quy định tại nghị định, thông tư như trước đây, Luật Thuế GTGT sửa đổi đã luật hóa thời điểm xác định thuế, cụ thể:
- Đối với hàng hóa: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- Đối với dịch vụ: thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Quy định này giúp hạn chế tranh chấp, thống nhất cách xác định nghĩa vụ thuế trong thực tế.
2.5. Điều chỉnh thuế suất GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ
Luật Thuế GTGT sửa đổi tiếp tục áp dụng 3 mức thuế suất 0% – 5% – 10%, đồng thời làm rõ phạm vi áp dụng:
- Thuế suất 0%: áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam; đồng thời quy định rõ các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% (chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính, viễn thông, thuốc lá – rượu bia xuất khẩu…).
- Thuế suất 5%: áp dụng cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, y tế, giáo dục, nhà ở xã hội.
- Thuế suất 10%: áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ còn lại, bao gồm cả dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp qua thương mại điện tử và nền tảng số.
Lưu ý: mặt hàng phân bón chuyển từ đối tượng không chịu thuế sang chịu thuế suất 5%.
2.6. Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Luật Thuế GTGT sửa đổi bổ sung nhiều quy định mới liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đáng chú ý:
- Giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ (trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ).
- Mở rộng các trường hợp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như:
- Góp vốn bằng tài sản;
- Mua hàng hóa, dịch vụ thông qua đơn vị được ủy quyền;
- Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Bổ sung quy định cho phép tính thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào chi phí khi tính thuế TNDN hoặc nguyên giá tài sản cố định.
Xem thêm: Thuế GTGT đầu vào là gì? Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
2.7. Bổ sung trường hợp hoàn thuế GTGT
Luật Thuế GTGT sửa đổi mở rộng và làm rõ các trường hợp hoàn thuế GTGT, cụ thể:
- Doanh nghiệp sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%, nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 4 quý thì được hoàn thuế.
- Làm rõ trường hợp không hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
- Siết chặt điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư, đặc biệt với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Bổ sung trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế nhằm nâng cao tính minh bạch trong quá trình hoàn thuế.

3. Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT từ 01/01/2026
Bên cạnh Luật Thuế Giá trị gia tăng sửa đổi số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, Quốc hội tiếp tục thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT năm 2025, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, Luật Thuế GTGT mới nhất đang áp dụng từ năm 2026 là Luật Thuế GTGT năm 2024, đã được sửa đổi, bổ sung bởi các luật và văn bản pháp luật liên quan trong giai đoạn 2025–2026. Các điều chỉnh lần này tập trung vào việc tháo gỡ vướng mắc thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực nông sản, hộ kinh doanh và điều kiện áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT.

3.1. Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh
Một trong những điểm thay đổi quan trọng nhất từ ngày 01/01/2026 là nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
Cụ thể, Luật sửa đổi Luật Thuế GTGT năm 2025 đã sửa đổi khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024, theo hướng:
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trước đó, ngưỡng doanh thu không chịu thuế chỉ là 100 triệu đồng/năm.
Việc nâng ngưỡng này giúp giảm áp lực tuân thủ thuế cho hộ kinh doanh nhỏ, cá nhân kinh doanh, đồng thời phù hợp hơn với mặt bằng doanh thu thực tế hiện nay.
Xem thêm: Chính thức nâng mức doanh thu không phải nộp thuế cho hộ kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm
3.2. Điều chỉnh chính sách thuế GTGT đối với nông sản ở khâu thương mại
Luật sửa đổi từ 01/01/2026 đưa trở lại quy định đặc thù đối với nông sản ở khâu thương mại, vốn từng gây nhiều vướng mắc trong giai đoạn trước.
Theo quy định mới: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua – bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu thương mại:
- Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra
- Nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
So với quy định cũ, đây là điểm thay đổi quan trọng giúp:
- Hạn chế tình trạng “thu trước – hoàn sau” gây đọng vốn
- Cải thiện dòng tiền cho doanh nghiệp thu mua, xuất khẩu nông sản
- Phù hợp với thực tiễn sản xuất – kinh doanh nông nghiệp tại Việt Nam
3.3. Bổ sung hướng dẫn chi tiết về đối tượng không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026
Để thống nhất cách hiểu và cách áp dụng, ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 359/2025/NĐ-CP, sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Theo đó, quy định rõ cách áp dụng thuế GTGT đối với nông sản ở khâu thương mại theo từng trường hợp:
- Trường hợp 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán nông sản chưa chế biến cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác
→ Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. - Trường hợp 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, bán nông sản chưa chế biến cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân khác
→ Áp dụng thuế suất GTGT 5%. - Trường hợp 3: Hộ, cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức kinh tế nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi bán nông sản chưa chế biến ở khâu thương mại
→ Tính thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Các quy định này giúp phân định rõ nghĩa vụ thuế theo đối tượng mua – bán và phương pháp tính thuế, hạn chế sai sót khi kê khai trong thực tế.
Với những cập nhật lần này, Sapo tiếp tục hoàn thiện nghiệp vụ quản lý bán hàng và tài chính theo hướng linh hoạt – minh bạch – sát thực tế vận hành của nhà bán hàng. Việc nắm rõ các điểm thay đổi sẽ giúp bạn chủ động điều chỉnh quy trình, hạn chế rủi ro khi đối soát và tối ưu hiệu quả quản lý công nợ. Đừng quên cập nhật hệ thống và áp dụng ngay những điểm mới để khai thác tối đa giá trị mà Sapo mang lại cho hoạt động kinh doanh của bạn

